Norsk Media

Norsk Media Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Norsk Media, 60 Nguyễn Giản Thanh, Phường 15, Quận 10, Ho Chi Minh City.

Norsk Media - Công ty hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, luôn đề cao tính chuyên nghiệp, nỗ lực đem đến những giải pháp sáng tạo giúp khách hàng khẳng định vị thế của mình.

Marketing dược và những điều cần biết P.11 Kiến thức bệnh học là yếu tố tiên quyết trong marketing Dược.2 Hiểu đúng về c...
02/11/2021

Marketing dược và những điều cần biết P.1

1 Kiến thức bệnh học là yếu tố tiên quyết trong marketing Dược.
2 Hiểu đúng về các nhóm sản phẩm
3 Hành trình mua hàng phức tạp tham gia của nhiều tác nhân.
4 Marketing phải tuân thủ theo chính sách nhà quảng cáo, quy định chính sách của nhà nước.
5 Content là vũ khí sắc bén nhưng đừng vô tình biến thành con dao máu lạnh.


Lý thuyết tiếp thị của Philip KotlerChiến lược tiếp thị thời khủng hoảngHiểu khách hàng mục tiêu và giải quyết những vấn...
01/11/2021

Lý thuyết tiếp thị của Philip Kotler

Chiến lược tiếp thị thời khủng hoảng
Hiểu khách hàng mục tiêu và giải quyết những vấn đề của họ theo cách tốt hơn so với những đối thủ cạnh tranh;
Xây dựng cam kết của nhãn hiệu và cam kết đó phải được truyền tải tới xã hội thông qua mọi thành viên trong mạng lưới kinh doanh của bạn (người làm thuê, nhà phân phối, nhà cung cấp);
Liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ và chuỗi cung ứng hàng hóa.[3]
Marketing hiện đại
Nhu cầu đặc biệt của khách hàng ngày càng gia tăng;
Các kênh truyền thông mới;
Cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn;
Vòng đời sản phẩm ngắn hơn;
Luật pháp ngày càng chặt chẽ hơn.
Trách nhiệm xã hội của marketing
Marketing xã hội có thể được hiểu là việc truyền bá hình mẫu cuộc sống, giúp con người sống tốt hơn, khỏe mạnh hơn (thực phẩm an toàn, thể thao lành mạnh,...) hoặc tuyên truyền giúp con người từ bỏ các thói quen có hại cho sức khỏe (hút thuốc lá, sử dụng he**in,...). Các doanh nghiệp cần phân biệt rõ việc đáp ứng nhu cầu cá nhân và nhu cầu xã hội của người tiêu dùng. Ví dụ, hút thuốc lá có thể mang lại cảm giác mãn nguyện đối với một cá nhân nào đó, nhưng nó sẽ làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của những người xung quanh; và đương nhiên là điều đó tạo ra gánh nặng cho xã hội trong lĩnh vực chăm sóc y tế cộng đồng.
Tương lai của marketing
Khuynh hướng lớn nhất – marketing luôn phải vận động để bắt mạch kịp nhu cầu của xã hội. Nhiều doanh nghiệp dành hẳn ra những bộ phận chuyên biệt để tham gia vào cuộc chiến thương hiệu;
Xu hướng thứ hai - marketing ngày càng được định hướng theo góc độ tài chính, nghĩa là tiếp thị cần biết rõ nguồn lực đầu tư được phân bổ đi đâu, kênh phân bổ hàng hóa nào được coi là khả thi nhất và mang lại hiệu quả cao nhất để từ đó loại bỏ các kênh ít khả thi;
Xu hướng thứ ba – marketing ngày càng mang tính kỹ thuật hơn. Các chuyên gia tiếp thị ngày càng có xu hướng sử dụng các bảng biểu mà thông qua đó, ai cũng có thể nhìn thấy tiến độ công việc diễn ra trong doanh nghiệp từng thời điểm (hàng ngày, hàng tháng, hàng quý,...).

Philip Kotler

Philip Kotler (sinh ngày 27 tháng 5 năm 1931 tại Chicago, Hoa Kỳ) là giáo sư marketing nổi tiếng thế giới; "cha đẻ" của marketing hiện đại, được xem là huyền thoại duy nhất về marketing, ông tổ của tiếp thị hiện đại thế giới, một trong bốn "Nhà quản trị vĩ đại nhất mọi thời đại" cùng với Peter Drucker, Jack Welch và Bill Gates (theo bình chọn của Financial Times). Ông là giáo sư của Trường Đại học Northwestern, Hoa Kỳ; là chuyên gia hàng đầu của Tập đoàn tiếp thị Kotler trong lĩnh vực hoạch định chiến lược marketing, và là giáo sư tại các trường đại học như Johnson & son, Viện Marketing Kellogg. Ông đã từng tư vấn cho nhiều chính phủ và các công ty nổi tiếng trên thế giới như IBM, General Electric, AT&T, Honeywell, Bank of America, v.v... Những nguyên lý và phương pháp tiếp thị của ông được tiếp nhận, áp dụng rộng rãi trong giới kinh doanh toàn cầu.[1]

Cái tên của Philip Kotler đã trở nên đồng nghĩa với tiếp thị, một chuyên gia hàng đầu của Kotler Marketing Group trong lĩnh vực hoạch định chiến lược marketing. Ông được hàng triệu người trên thế giới biết đến như một chuyên gia cừ khôi trong lĩnh vực marketing, một thuyết trình viên cao cấp, tác giả hoặc đồng tác giả của hơn 100 cuốn sách và bài báo chuyên về marketing và quản trị kinh doanh; trong đó có Marketing Management (ấn hành lần đầu năm 1967), một trong những cuốn sách kinh điển nhất của ngành tiếp thị và gối đầu giường giới quản trị kinh doanh thế giới. Những cuốn sách của ông đã được bán trên ba triệu bản bằng 20 thứ tiếng và được coi như kinh thánh về tiếp thị tại 58 quốc gia trên thế giới.

Sự nghiệp
Philip Kotler tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế tại Đại học Chicago và Tiến sĩ Kinh tế tại học viện Công nghệ Massachusetts (MIT), sau đó ông làm postdoc về Toán học tại Đại học Harvard và về Hành vi học tại Đại học Chicago. Ông nghiên cứu nhiều công trình về đề tài liên quan (Principles of marketing; Marketing models; Strategic marketing for non-profit organizations; The new competition; High visibility; Social marketing; Marketing places; Marketing for congregations; Marketing for hospitality and tourism; The marketing of nations; Kotler on marketing,...); và là người đầu tiên nhận giải nhà giáo dục tiếp thị xuất sắc (1985) của Hiệp hội Tiếp thị Hoa Kỳ (AMA).

Kotler là người đi tiên phong trong việc phổ biến khái niệm "marketing xã hội" (social marketing) và "trách nhiệm xã hội của marketing" - Những tư tưởng này có ảnh hưởng rất sâu rộng đến giới kinh doanh trên toàn thế giới trong suốt nhiều thập niên. Qua đó cũng đã góp phần xây dựng một nền kinh doanh nhân bản hơn và kiến tạo một xã hội toàn cầu tốt đẹp hoàn hảo hơn.

Mô hình ASK là gì? ASK (viết tắt của Attitude - Skill - Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp được sử dụng phổ bi...
01/10/2021

Mô hình ASK là gì?

ASK (viết tắt của Attitude - Skill - Knowledge) là mô hình tiêu chuẩn nghề nghiệp được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới. Từ những ý tưởng nền tảng của Benjamin Bloom (1956), hiện nay ASK này đã được chuẩn hoá thành một mô hình đánh giá năng lực nhân sự đầy đủ, gồm 3 nhóm chính:

Knowledge (Kiến thức): Thuộc về năng lực tư duy, là hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng. Ví dụ: kiến thức chuyên môn, trình độ ngoại ngữ,...

Skill (Kỹ năng): Thuộc về kỹ năng thao tác, là khả năng biến kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân. Ví dụ: kỹ năng tạo ảnh hưởng, kỹ năng quản trị rủi ro,...

Attitude (Phẩm chất / Thái độ): Thuộc về phạm vi cảm xúc, tình cảm, là cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với công việc. Ví dụ: trung thực, tinh thần khởi nghiệp - dấn thân,...
Mỗi nhóm trên là một nhóm yêu cầu mà doanh nghiệp đặt ra cho cá nhân để hoàn thành xuất sắc vị trí công việc cụ thể. Thông thường, doanh nghiệp sẽ có một bộ từ điển năng lực được xây dựng theo mô hình ASK với danh sách các tiêu chuẩn năng lực chung, phù hợp với văn hoá và yêu cầu phát triển chung. Sau đó, với mỗi vị trí công việc đặc thù, doanh nghiệp lựa chọn ra một số kiến thức - kỹ năng - thái độ có liên quan nhất để xây dựng khung năng lực cụ thể.
Ví dụ: Mô hình ASK đơn giản dành cho vị trí copywriter là:

Knowledge - Trình độ ngôn ngữ

Knowledge - Trình độ ngoại ngữ (Tiếng Anh)

Skill - Kỹ năng tư duy chiến lược

Skill - Kỹ năng làm việc nhóm

Attitude - Năng lực sáng tạo và đổi mới

Tầm quan trọng của mô hình ASK trong doanh nghiệp

Khi chưa được tiếp cận với mô hình đánh giá năng lực, doanh nghiệp thường lơ là và chủ quan với việc đánh giá thực lực làm việc của ứng viên, nhân viên; kéo theo đó là không có một quy trình onboarding và đào tạo nội bộ chuẩn hoá. Nhưng giờ đây, với sự định hướng và các tiêu chí rõ ràng mà mô hình ASK mang lại, doanh nghiệp có thể dễ dàng triển khai hàng loạt quy trình trong quản trị nhân sự. Cụ thể:

1. Mô hình ASK giúp sàng lọc ứng viên trong tuyển dụng

Trong mô hình ASK, sẽ có một hoặc một số kiến thức / kỹ năng / thái độ được coi là bắt buộc đối với vị trí tuyển dụng. Ví dụ: Nhân viên CSKH luôn đi kèm với test năng lực giải trình, hay số điểm IELTs dành cho chuyên viên biên phiên dịch luôn phải từ 6.5 trở lên thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc,...

Sàng lọc CV chính là bước đầu tiên mà mô hình ASK có thể giúp bạn.

Bộ phận nhân sự - tuyển dụng hãy cùng thống nhất để xây dựng khung năng lực cho từng vị trí tuyển dụng (bao gồm Tên vị trí, Mô tả vị trí, Đầu ra công việc, Năng lực tương ứng, Biểu hiện hành vi và Bộ câu hỏi phỏng vấn). Đừng quên đề cập rõ ràng đến chúng trong các tin tuyển dụng để hạn chế các ứng viên không phù hợp. Với các CV đổ về, hãy để nhân viên của bạn duyệt chúng dựa trên cơ sở khung năng lực kia.

Doanh nghiệp sẽ rút gọn được thời gian và quy trình phỏng vấn ứng viên ở các vòng sau, đồng thời không bị bỏ lỡ các ứng viên trông hồ sơ có vẻ đơn giản nhưng thực chất lại đáp ứng được yêu cầu công việc.

Mô hình ASK đặc biệt hữu ích trong Talent Acquisition - cách thức “săn đầu người” kiểu mới. Với tiêu chí “săn” ít mà chất lượng, bộ phận HR cần dựa vào kênh tham chiếu này để xác định đâu là ứng viên tiềm năng nên tiếp cận. Bạn có thể phân chia các ứng viên này vào các talent pool tương ứng với từng kiến thức / kỹ năng / thái độ trong bộ từ điển năng lực và dễ dàng xuất dữ liệu bất cứ khi nào cần.

2. Mô hình ASK giúp đánh giá ứng viên khi phỏng vấn

Đã là lỗi thời khi bộ phận tuyển dụng - nhân sự đánh giá ứng viên dựa vào ấn tượng ban đầu, một trải nghiệm đặc biệt hoặc một số câu hỏi chủ quan.

Nếu đã có một mô hình ASK để lọc CV rồi, hãy tận dụng luôn nó làm tiêu chí đánh giá trong vòng phỏng vấn. Tất cả ứng viên đều công bằng, nên việc đặt họ lên chung một bàn cân sẽ cho bạn kết quả đánh giá minh bạch và khách quan nhất.

Ở quy trình này, hãy chú ý làm rõ hơn về biểu hiện hành vi và mức độ đạt điểm của từng kiến thức / kỹ năng / thái độ trong khung năng lực từng vị trí. Thông thường, mỗi năng lực sẽ bao gồm 5 mức biểu hiện hành vi từ 1-5 tương ứng với các mức độ thông thạo về năng lực: Cơ bản, Trung bình khá, Khá, Tốt và Rất tốt.
Bộ phận Tuyển dụng - nhân sự càng định nghĩa chi tiết về từng mức độ này thì ứng viên càng được đánh giá sát với thực tế. Số điểm được chấm cho ứng viên thường được xếp từ 1 đến 5, có thể bao gồm các điểm lẻ.
Quy trình đánh giá này giúp chuẩn hoá việc tuyển dụng của doanh nghiệp theo chuẩn quốc tế, càng hữu ích hơn nữa với doanh nghiệp đang trên đà tăng trưởng nóng hoặc muốn tiếp cận các ứng viên ngoại quốc - những người có cách thể hiện năng lực bản thân khác với người Việt.
3. Mô hình ASK giúp đánh giá nhân viên trong doanh nghiệp


Muốn phát triển một doanh nghiệp chuyên nghiệp - hiện đại - bền vững, bộ phận tuyển dụng - nhân sự không thể bỏ qua việc đánh giá nhân viên định kỳ. Bạn hoàn toàn có thể tái sử dụng mô hình ASK đã dùng trong buổi phỏng vấn, chấm điểm lại cho nhân viên và xem xét cách họ đã thay đổi để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc.



Theo đó, bạn sẽ dễ dàng nhìn nhận được sai lầm trong quyết định tuyển dụng một ứng viên tiềm năng nhưng thiếu kinh nghiệm, hay sự đúng đắn khi dự định chuyển công tác cho một nhân viên,... Đây là một phương pháp đánh giá khá hiệu quả - thay vì so sánh với mặt bằng chung, hãy so sánh nhân viên với chính họ trong quá khứ để thấy được sự tiến bộ / thụt lùi.

Một số doanh nghiệp còn dùng mô hình ASK này làm “xương sống” cho thang bậc lương của nhân viên. Nghĩa là, nhân viên càng đạt điểm cao khi đánh giá bằng khung năng lực thì càng có mức lương cao và lộ trình thăng tiến tốt hơn.

6 Chỉ số Marketing mà mọi doanh nghiệp cần phải biết1. Chi phí để sở hữu khách hàng (Cost of Customer Acquisition)Một tr...
26/09/2021

6 Chỉ số Marketing mà mọi doanh nghiệp cần phải biết

1. Chi phí để sở hữu khách hàng (Cost of Customer Acquisition)
Một trong những chỉ số Marketing đóng vai trò quan trọng nhất mà các nhà khởi nghiệp cần quan tâm về hoạt động kinh doanh của họ đó chính là chi phí để có được một khách hàng mới (Cost of Customer Acquisition).
Chỉ số Marketing này được tính bằng cách lấy tổng ngân sách hằng tháng của bộ phận Marketing chia cho số lượng khách hàng mới sở hữu được trong tháng đó.
Từ đó, bạn sẽ biết được số tiền cần chi trả trên một khách hàng để có thể khiến họ từ một người truy cập thông thường trở thành một khách hàng sẵn sàng chi trả tiền cho sản phẩm của bạn.
2. Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value)
Một khi bạn đã tính được chi phí để sở hữu một khách hàng mới, bạn sẽ cần phải biết được khách hàng đó đáng giá bao nhiêu cho thương hiệu của bạn.
Để tính giá trị vòng đời của khách hàng, bạn chỉ cần lấy số tiền giao dịch trung bình cho mỗi lần mua hàng nhân với số lần mua hàng của khách hàng và vòng đời khách hàng trung bình.
Ví dụ, nếu một khách hàng trung bình chi 50 đô la cho mỗi giao dịch và thực hiện ba lần mua hàng mỗi năm trong khoảng thời gian 5 năm, thì giá trị vòng đời của họ sẽ là 750 đô la. Vì vậy bạn có thể chi 100 đô la để có được khách hàng này dù họ mua nhiều mặt hàng có giá trị thấp hơn 100 đô la.
3. Lưu lượng truy cập website (Web Traffic)
Chỉ số Marketing tiếp theo mà các Marketers nên lưu ý đó “lưu lượng truy cập web” – một dữ liệu quan trọng giúp bạn tính toán được hiệu quả của các hoạt động Digital Marketing. Dữ liệu này có thể được tìm thấy (cùng với các thông tin nhân khẩu học tương ứng) trong Google Analytics.
Số phiên, thời lượng, số lần xem trang, tỷ lệ thoát và thông tin người dùng là tất cả các chỉ số lưu lượng truy cập web quan trọng cần biết và tất cả đều có sẵn thông qua báo cáo Analytics. Hơn nữa, việc tăng lưu lượng truy cập sẽ đồng nghĩa với việc làm tăng doanh số và doanh thu.
4. Lượt tiếp cận các nền tảng mạng xã hội (Social Media Reach)
Mạng xã hội tiếp tục là một trong những chỉ số Marketing giúp thống kê số liệu về Digital Marketing quan trọng mà các doanh nghiệp phải chú ý vì tỷ lệ chuyển đổi của chúng rất cao. Thực tế, hiện nay đang có hơn 1,8 tỷ người sử dụng các nền tảng này trên toàn cầu.
Các nền tảng như Twitter, Facebook, LinkedIn và Pinterest sẽ theo dõi số lượt tiếp cận các bài đăng của chúng trong mọi lúc và những con số này giúp doanh nghiệp có thể đo lường được mức độ đóng góp hiệu quả của mạng xã hội đối với tỷ lệ chuyển đổi trực tuyến.
5. Các khách hàng tiềm năng của Website (Website Leads)
Mục đích chung của các chiến lược Marketing đó chính là tạo ra danh sách khách hàng tiềm năng (Lead Generation). Bộ phận Marketing thường dựa vào quá trình này như một số liệu quan trọng để xác nhận chỉ số ROI.
Khách hàng tiềm năng trên trang web thường quay lại nhiều lần, do đó, việc theo dõi số lượng khách truy cập trở lại thông qua các hoạt động thu hút khách hàng mới là điều cần thiết, nó có thể cung cấp “bức tranh đầy đủ” về quá trình tạo danh sách khách hàng tiềm năng dựa trên trang web.
6. Tỷ lệ chuyển chuyển đổi từ khách hàng tiềm năng (Website Leads) sang khách hàng triển vọng (Marketing Qualified Lead – MQL).
MQL là khách hàng triển vọng có khả năng trở thành khách hàng thực sự dựa trên sự tương tác của họ đối với các chiến lược tiếp thị. Các tương tác này có thể bao gồm điền vào biểu mẫu web, đăng ký tài khoản, tải xuống ứng dụng hoặc thể hiện sự quan tâm và mức độ tương tác ngày càng tăng.
Phần mềm quản lí khách hàng tiềm năng (Lead Generation Software) có thể giúp việc theo dõi thông tin này dễ dàng hơn. Cụ thể, phần mềm Salesforce cung cấp một số giải pháp tương thích trong hướng dẫn tạo dựng các khách hàng triển vọng MQL.
Lời kết.
Các chỉ số Marketing giúp doanh nghiệp định lượng được mức độ hiệu quả của các hoạt động tiếp thị của họ. Bằng cách theo dõi số lượng người phản hồi tin nhắn, bao nhiêu người trở thành khách hàng và giá trị của mỗi khách hàng, bạn sẽ có thể tạo ra một chiến lược tiếp thị hiệu quả.
Hãy đảm bảo chủ động theo dõi những thống kê này để doanh nghiệp bạn có thể đưa ra được những quyết định chính xác và kịp thời. Việc chủ động như vậy, không những giúp tiết kiệm các chi phí phát sinh, mà còn giúp doanh nghiệp phát triển và tăng trưởng bền vững trong tương lai.

Marketing mix - Marketing 4PsMarketing hỗn hợp (hay marketing mix) còn gọi là Marketing 4Ps là tập hợp các công cụ tiếp ...
25/09/2021

Marketing mix - Marketing 4Ps

Marketing hỗn hợp (hay marketing mix) còn gọi là Marketing 4Ps là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.
4P Marketing mix đây là thuật ngữ lần đầu tiên được sử dụng vào năm 1953 khi Neil Borden, là chủ tịch của hiệp hội Marketing Hoa Kỳ lấy ý tưởng công thức thêm một bước nữa và đặt ra thuật ngữ Marketing hỗn hợp. Một nhà tiếp thị nổi tiếng, E. Jerome McCarthy, đề nghị phân loại theo 4P năm 1960, mà nay đã được sử dụng rộng rãi. Khái niệm 4P được giải thích phần lớn trong sách giáo khoa về marketing và trong các lớp học.
Nội dung bài viết
• Marketing mix là gì?
• Mô hình 4P là một khái niệm trong Marketing
o Product (Sản phẩm)
o Price (Giá cả)
o Place (Phân phối)
o Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng)
• Phối hợp 4P trong một chiến lược là marketing mix
• Tăng cường sức mạnh tiếp thị bằng 7P so với 4P
• Phối hợp 4P và 4C để tăng khả năng marketing
• Kết luận
Marketing mix là gì?
Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu.
Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa. Theo thời gian, mô hình này được phát triển thành marketing 7Ps theo sự cải tiến của marketing hiện đại.
Mô hình 4P là một khái niệm trong Marketing
Product (Sản phẩm)
Đây là chữ P đầu tiên nằm trong mô hình Marketing 4Ps. Là một sản phẩm được sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu của một nhóm người nhất định. Sản phẩm có thể là vô hình hoặc hữu hình vì nó có thể ở dạng dịch vụ hoặc hàng hóa. Marketing sản phẩm bạn phải đảm bảo có đúng loại sản phẩm cho nhu cầu cho thị trường của bạn.
Vì vậy trong giai đoạn phát triển sản phẩm, nhà tiếp thị phải nghiên cứu sâu rộng về vòng đời của sản phẩm mà họ đang tạo ra.
Một sản phẩm có một chu kỳ sống nhất định bao gồm giai đoạn tăng trưởng, phát triển, bão hòa và giai đoạn suy thoái. Điều quan trọng là các nhà tiếp thị phải làm mới lại sản phẩm của họ để kích thích nhu cầu nhiều hơn khi nó đạt đến giai đoạn suy thoái.
Các nhà tiếp thị cũng phải tạo ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng. Có thể là khôn ngoan khi mở rộng tổ hợp sản phẩm hiện tại của bạn bằng cách đa dạng hóa và tăng chiều sâu của dòng sản phẩm.
Nhìn chung, các nhà tiếp thị phải tự đặt câu hỏi “tôi có thể làm gì để cung cấp một sản phẩm tốt hơn cho nhóm người này so với các đối thủ cạnh tranh của tôi”.
Để phát triển sản phẩm phù hợp, bạn phải trả lời những câu hỏi sau:
• Khách hàng muốn gì từ dịch vụ hoặc sản phẩm?
• Khách hàng sẽ sử dụng nó như thế nào?
• Khách hàng sẽ sử dụng nó ở đâu?
• Sản phẩm phải có những tính năng gì để đáp ứng nhu cầu của khách hàng?
• Có bất kỳ tính năng cần thiết nào mà bạn đã bỏ qua không?
• Bạn có đang tạo các tính năng mà khách hàng không cần đến không?
• Tên của sản phẩm là gì?
• Nó có một cái tên hấp dẫn?
• Các kích thước hoặc màu sắc có sẵn là gì?
• Sản phẩm khác biệt như thế nào so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh?
• Sản phẩm trông như thế nào?
Price (Giá cả)
Chữ P thứ 2 trong 4P. Giá bán là chi phí khách hàng phải bỏ ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp. Giá cả là một thành phần rất quan trọng của định nghĩa Marketing mix .Nó được xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trường cạnh tranh không những vô cùng quan trọng mà còn mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lượng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh. Quyết định về giá bao gồm điểm giá, giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,... Nó cũng là một thành phần rất quan trọng của kế hoạch Marketing vì nó quyết định lợi nhuận và sự tồn tại của công ty bạn.
Việc điều chỉnh giá của sản phẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến toàn bộ chiến lược marketing cũng như ảnh hưởng lớn đến doanh số và nhu cầu của sản phẩm. Giá cả luôn giúp hình thành nhận thức về sản phẩm của bạn trong mắt người tiêu dùng.
"Luôn nhớ rằng giá thấp thường có nghĩa là hàng kém chất lượng trong mắt người tiêu dùng khi họ so sánh hàng hóa của bạn với đối thủ cạnh tranh"
Do đó, giá quá cao sẽ làm cho chi phí vượt quá lợi ích trong mắt khách hàng và do đó họ sẽ coi trọng tiền hơn sản phẩm của bạn. Đảm bảo kiểm tra giá của đối thủ cạnh tranh và định giá phù hợp.
Khi định giá sản phẩm, bạn nên xem xét giá trị cảm nhận mà sản phẩm mang lại. Có ba chiến lược định giá chính và đó là:
• Giá thâm nhập thị trường
• Thị trường trượt giá
• Định giá trung lập
Dưới đây là một số câu hỏi quan trọng mà bạn nên tự hỏi mình khi định giá sản phẩm:
• Bạn đã tốn bao nhiêu tiền để sản xuất sản phẩm?
• Giá trị sản phẩm cảm nhận của khách hàng là gì?
• Bạn có nghĩ rằng việc giảm giá nhẹ có thể làm tăng đáng kể thị phần của bạn?
• Giá hiện tại của sản phẩm có thể theo kịp với giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh?
Place (Phân phối)
Chữ P thứ 3 trong 4P, đại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể được mua. Nó thường được gọi là các kênh phân phối. Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng hữu hình cũng như các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào.
Vị trí hoặc phân phối là một phần rất quan trọng trong định nghĩa hỗn hợp sản phẩm. Bạn phải định vị và phân phối sản phẩm ở một nơi mà người mua tiềm năng có thể tiếp cận được.
Có nhiều chiến lược phân phối, bao gồm:
• Phân phối chuyên sâu
• Phân phối độc quyền
• Phân phối chọn lọc
• Nhượng quyền thương mại
Dưới đây là một số câu hỏi mà bạn nên trả lời khi phát triển chiến lược phân phối của mình:
• Khách hàng của bạn tìm kiếm dịch vụ hoặc sản phẩm của bạn ở đâu?
• Những loại cửa hàng nào mà khách hàng tiềm năng đến? Họ mua sắm trong một trung tâm thương mại, trong một cửa hàng thông thường, trong siêu thị hay mua Online?
• Làm thế nào để bạn tiếp cận các kênh phân phối khác nhau?
• Chiến lược phân phối của bạn khác với đối thủ như thế nào?
• Bạn cần một lực lượng bán hàng mạnh mẽ?
• Bạn có cần tham dự hội chợ thương mại?
• Bạn có cần phải bán trong một cửa hàng trực tuyến?
Promotions (xúc tiến thương mại hoặc hỗ trợ bán hàng)
Đây là chữ P cuối cùng nằm trong 4P marketing mix. Promotion là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tượng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, catalog, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đưa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chương trình truyền hình và các kênh phát thanh được đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chương trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thư trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gửi catalog cho khách hàng, quan hệ công chúng...Promotion là một thành phần rất quan trọng của tiếp thị vì nó có thể thúc đẩy sự nhận diện thương hiệu và doanh số bán hàng. Promotion bao gồm các yếu tố khác nhau như:
• Tổ chức về bán hàng
• Quan hệ công chúng
• Quảng cáo
• Khuyến mại
Quảng cáo thường bao gồm các phương thức truyền thông được trả tiền như quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên đài phát thanh, báo in và quảng cáo trên internet.
Trong thời hiện đại, dường như có một sự thay đổi trọng tâm từ ngoại tuyến sang thế giới trực tuyến.
Mặt khác, quan hệ công chúng là những giao tiếp thường không được trả tiền. Điều này bao gồm thông cáo báo chí, triển lãm, giao dịch tài trợ, hội thảo, hội nghị và sự kiện.
Truyền miệng cũng là một hình thức giúp quảng bá sản phẩm.
Truyền miệng là sự giao tiếp không chính thức về lợi ích của sản phẩm bởi những khách hàng hài lòng và những cá nhân bình thường. Các nhân viên kinh doanh đóng một vai trò rất quan trọng trong quan hệ công chúng và truyền miệng. Truyền miệng cũng có thể lưu hành trên internet. Khai thác hiệu quả và nó có tiềm năng trở thành một trong những tài sản quý giá nhất mà bạn có trong việc thúc đẩy lợi nhuận trực tuyến của mình.
Một ví dụ điển hình về điều này là mạng xã hội trực tuyến và quản lý sự hiện diện trên mạng xã hội trực tuyến của một công ty.
Để tạo ra một chiến lược quảng bá sản phẩm hiệu quả, bạn cần trả lời các câu hỏi sau:
• Làm thế nào bạn có thể gửi thông điệp tiếp thị đến những người mua tiềm năng của bạn?
• Khi nào là thời điểm tốt nhất để quảng bá sản phẩm của bạn?
• Bạn sẽ tiếp cận đối tượng và người mua tiềm năng của mình thông qua quảng cáo truyền hình chứ?
• Sử dụng phương tiện truyền thông xã hội trong việc quảng bá sản phẩm có tốt nhất không?
• Chiến lược xúc tiến của đối thủ cạnh tranh của bạn là gì?
Sự kết hợp của các chiến lược khuyến mại và cách bạn tiến hành quảng cáo sẽ phụ thuộc vào ngân sách của bạn.
Thông điệp bạn muốn truyền đạt và thị trường mục tiêu mà bạn đã xác định ở các bước trước.
>>Marketing Online là gì?
Phối hợp 4P trong một chiến lược là marketing mix
Với nhân tố sản phẩm, doanh nghiệp cần có một chiến lược sản phẩm đúng đắn, cho dù đó là sản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến. Để sản phẩm có thể bán tốt nhất, chiến lược về Giá cả cũng là vô cùng quan trọng. Giá rẻ không hẳn là giá tốt (có những sản phẩm; đặc biệt đồ hiệu phải bán với giá cao mới có thể xâm nhập thị trường). Nếu điều kiện cho phép, doanh nghiệp cũng có thể tiến hành chiến lược "giá hớt váng sữa" để thu lợi tối đa. Diễn biến về giá cũng có thể là công cụ tốt để doanh nghiệp vừa gặt hái lợi nhuận tối đa, vừa cạnh tranh tốt nhất trên thị trường.
Kênh phân phối cũng được xem là một nhân tố quan trọng quyết định sự thành công trong marketing. Địa điểm thích hợp và địa điểm tối ưu luôn được tìm kiếm và cân nhắc. Việc khuếch trương được hoạch định ngay từ trước khi tung sản phẩm. Các hoạt động khuếch trương phổ biến được sử dụng gồm các chiến dịch quảng cáo, PR, roadshow, tài trợ...
Tăng cường sức mạnh tiếp thị bằng 7P so với 4P
Gần đây, các chuyên gia marketing còn tiếp tục đưa vào chiến lược tiếp thị hỗn hợp thêm nhiều chữ P khác như People (con người), Process (quy trình), Physical Evidence (bằng chứng vật lý)… để tăng cường sức mạnh cho hoạt động tiếp thị. Tuy vậy, Marketing mix 7ps chỉ có thể đem lại thành công nếu doanh nghiệp hoạch định và triển khai dưới góc nhìn khách quan từ khách hàng và người tiêu dùng, chứ không phải từ góc nhìn chủ quan của doanh nghiệp.
Phối hợp 4P và 4C để tăng khả năng marketing
Góc nhìn khách quan từ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng được mong đợi của khách hàng, bán với mức giá mà khách hàng chấp nhận được, phân phối ở nơi thuận tiện cho khách hàng, và làm công tác truyền thông theo cách mà khách hàng thích.
Chính vì vậy, các chuyên gia marketing đã đưa ra khái niệm 4C và gắn các C này với các P theo từng cặp để lưu ý những người làm marketing đừng quên xem khách hàng là trọng tâm khi hoạch định các chiến lược tiếp thị. Các cặp P-C được “phối ngẫu” một cách có dụng ý này được thể hiện trong hình vẽ dưới đây.
Chữ C đầu tiên - Customer Solutions (giải pháp cho khách hàng) được gắn với chữ P - Product (sản phẩm) thể hiện quan điểm mỗi sản phẩm đưa ra thị trường phải thực sự là một giải pháp cho khách hàng, nghĩa là nhằm giải quyết một nhu cầu thiết thực nào đó của khách hàng chứ không phải chỉ là “giải pháp kiếm lời” của doanh nghiệp. Muốn làm tốt chữ C này, doanh nghiệp buộc phải nghiên cứu thật kỹ để tìm ra nhu cầu đích thực của khách hàng, giải pháp nào để đáp ứng đúng nhu cầu này.
Chữ C thứ hai - Customer Cost (chi phí của khách hàng) được gắn với chữ P - Price (giá) thể hiện quan điểm cho rằng giá của sản phẩm cần được nhìn nhận như là chi phí mà người mua sẽ bỏ ra. Chi phí này không chỉ bao gồm chi phí mua sản phẩm mà còn cả chi phí sử dụng, vận hành, và cả hủy bỏ sản phẩm. Chi phí này phải tương xứng với lợi ích mà sản phẩm đem lại cho người mua.
Cần hiểu lợi ích ở đây bao gồm cả lợi ích lý tính lẫn lợi ích cảm tính. Nhiều người đắn đo chưa mua ô tô không phải vì giá sản phẩm cao mà vì chi phí sử dụng quá cao (xăng dầu, phụ tùng, bảo dưỡng, bãi đỗ, tài xế…). Trong bối cảnh đó, các loại xe tiết kiệm nhiên liệu, phụ tùng rẻ và dễ dàng thay thế thường là giải pháp tốt.
Chữ C thứ ba - Convenience (thuận tiện) được gắn với chữ P - Place (phân phối) đòi hỏi cách thức phân phối sản phẩm của doanh nghiệp phải tạo sự thuận tiện cho khách hàng. Điển hình của khía cạnh thuận tiện trong phân phối có thể kể đến mạng lưới máy ATM của các ngân hàng. Ngân hàng nào có nhiều máy, bố trí nhiều nơi, máy ít bị trục trặc khi rút tiền, ngân hàng đó sẽ có nhiều khách hàng mở thẻ.
Chữ C cuối cùng - Communication (giao tiếp) được gắn với chữ P - Promotion (khuyến mãi, truyền thông) yêu cầu công tác truyền thông phải là sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng. Doanh nghiệp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của khách hàng và “nói” cho khách hàng nghe là sản phẩm sẽ đáp ứng những tâm tư, nguyện vọng đó như thế nào. Một chiến lược truyền thông hiệu quả phải là kết quả của sự giao tiếp, tương tác giữa sản phẩm, thương hiệu với khách hàng để đạt được sự thông hiểu và cảm nhận sâu sắc từ khách hàng đối với sản phẩm, thương hiệu.
Không ít doanh nghiệp hiện nay thực hiện quảng cáo theo kiểu “tuôn ra xối xả” một chiều từ phía doanh nghiệp, bất chấp người tiêu dùng “tiêu hóa” được đến đâu. Nhiều thông điệp còn gây rối rắm, khó hiểu, thậm chí phản cảm cho khách hàng. Ở đây, công tác truyền thông đã không mang ý nghĩa giao tiếp, trao đổi thông tin giữa hai đối tượng.
Và như vậy, sẽ không bao giờ sản phẩm hay thương hiệu đạt được thiện cảm, nói chi đến đồng cảm, từ phía khách hàng. Kết quả là sản phẩm cùng với thương hiệu rất dễ bị khách hàng quên. Truyền thông giao tiếp hai chiều được các công ty chuyên nghiệp thực hiện thông qua việc lắng nghe phản hồi của khách hàng, phân tích phản ứng của khách hàng, và đo lường kết quả của các đợt truyền thông để có sự hiệu chỉnh cần thiết cho một phần hoặc toàn bộ chiến dịch.
Kết luận
Chắc chắn là sẽ còn cần nhiều chữ C hơn để thể hiện góc nhìn khách quan từ phía khách hàng thay cho góc nhìn chủ quan từ phía doanh nghiệp. Cho dù là 4P, 7P hay nhiều P hơn trong marketing mix, thì mỗi chữ P đều cần gắn liền với một chữ C (Customer) để thể hiện quan điểm xuyên suốt là “hướng về khách hàng”. Không cách nào khác, doanh nghiệp phải lấy khách hàng làm trọng tâm để hoạch định chiến lược và triển khai các chương trình hành động ở mọi bộ phận của doanh nghiệp, không chỉ trong lĩnh vực tiếp thị. Ở đâu không có thế độc quyền, không có sự áp đặt vô lý từ phía người bán đối với người mua, ở đó, mỗi chữ C sẽ là kim chỉ nam hành động cho doanh nghiệp để hướng tới thành công. Doanh nghiệp nên lấy 4P làm căn bản để xây dựng chiến lược Marketing mix phù hợp, có hiệu quả.

Address

60 Nguyễn Giản Thanh, Phường 15, Quận 10
Ho Chi Minh City
72000

Opening Hours

Monday 08:30 - 17:30
Tuesday 08:30 - 17:30
Wednesday 08:30 - 17:30
Thursday 08:30 - 17:30
Friday 08:30 - 17:30
Saturday 08:30 - 17:30
Sunday 08:30 - 12:00

Telephone

+84886606312

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Norsk Media posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Establishment

Send a message to Norsk Media:

Share