Lái Xe Đại Phát

Lái Xe Đại Phát Lái Xe Đại Phát
Chuyên viên tư vấn GPLX
Liên hệ: 0389633594

CẢ NƯỚC TỔNG KIỂM SOÁT LÁI XE VI PHẠM MA TÚY VÀ NỒNG ĐỘ CỒN ĐẾN KHI NÀO???Từ 0h đêm nay, CSGT phối hợp với các lực lượng...
20/07/2021

CẢ NƯỚC TỔNG KIỂM SOÁT LÁI XE VI PHẠM MA TÚY VÀ NỒNG ĐỘ CỒN ĐẾN KHI NÀO???

Từ 0h đêm nay, CSGT phối hợp với các lực lượng công an khác tăng cường xử lý tài xế vi phạm nồng độ cồn, ma túy trên toàn quốc.

Kế hoạch này thực hiện từ ngày 15/3 cho đến hết ngày 31/12/2021; tập trung các tuyến giao thông chính trong đô thị, các tuyến cao tốc, quốc lộ trọng điểm, các tuyến vận tải hành khách du lịch, hàng hóa, các tuyến thường xuyên xảy ra TNGT; địa bàn gần nơi xe xuất phát, khu vực bến xe, bến cảng, kho bãi, khu vực quán bar, vũ trường, nhà hàng, quán ăn, khu vực phức tạp về an ninh, trật tự, ma túy...

Trọng tâm của đợt ra quân là chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm hành vi vi phạm của tài xế có chất ma túy, vi phạm nồng độ cồn trong cơ thể và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Đồng thời, đánh giá thực trạng tài xế sử dụng chất ma túy, vi phạm nồng độ cồn và chất kích thích khác, góp phần kiềm chế, kéo giảm TNGT.

Trong đó, tập trung đối tượng xe mô tô, ô tô con, ô tô chở khách, ô tô tải, xe vận tải container, xe ô tô kéo rơmoóc hoặc sơmi rơmoóc.

Các Tổ CSGT phải sử dụng camera đã được trang bị, nhất là camera mini để ghi nhận lại hoạt động trong ca công tác. Các trường hợp không chấp hành việc kiểm soát, cản trở, chống đối người thi hành công vụ và các hành vi vi phạm khác phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng để làm căn cứ xử lý theo quy định.

Đặc biệt, khi xử lý các tài xế sử dụng chất ma túy, nồng độ cồn phải kiểm tra, rà soát trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính của đơn vị, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính để phát hiện các trường hợp tái phạm, áp dụng xử phạt tình tiết tăng nặng theo quy định.

Các trường hợp vi phạm về sử dụng chất ma túy phải tổ chức xác minh về nhân thân, thống kê, lập danh sách gửi cơ quan, tổ chức, UBND cấp xã nơi người đó làm việc, cư trú có biện pháp quản lý theo quy định; đồng thời kiến nghị với ngành GTVT có biện pháp trong việc quản lý, đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe.

Đồng thời, thông qua công tác tuần tra, kiểm soát, chủ động phối hợp, đấu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm hoạt động trên tuyến giao thông đường bộ. Khi gặp các hành vi chống đối, phải chủ động và phối hợp với các lực lượng khác đấu tranh, ngăn chặn, lập hồ sơ ban đầu và chuyển giao cho các cơ quan chức năng giải quyết theo quy định.

Theo thống kê của Cục CSGT, trong năm 2020, lực lượng CSGT đã xử phạt 185.323 trường hợp vi phạm nồng độ cồn (tăng 1,42% so với năm 2019); 1.410 lái xe dương tính với ma túy (tăng 59,50% so với năm 2019).

Riêng trong tháng 1/2021, CSGT xử phạt 22.884 trường hợp tài xế vi phạm nồng độ cồn; 247 trường hợp vi phạm về ma túy. Trong tháng 2/2021, xử phạt 22.544 trường hợp lái xe vi phạm nồng độ cồn và 102 trường hợp vi phạm ma túy...

Nguồn ảnh: internet

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giớ...
15/07/2021

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra những hạng sau đây. Hãy tìm hiểu về các loại bằng lái xe.

Các hạng bằng lái xe mô tô / xe máy:
1. Hạng A1 cấp cho: là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg.

Các loại bằng lái xe ô tô:
5. Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái đang dần được nhiều người chọn lựa hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ & nhanh học lái hơn. Nhưng có một nhược điểm là sẽ không lái được loại xe ô tô số sàn & không được hành nghề lái xe. Tuy vậy xu thế các ô tô được sản xuất chủ yếu là số tự động, nên loại bằng này sẽ rất phổ biến.

6. Bằng lái xe hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

Tuy nhiên hiện tại bằng lái xe b1 có một số bất cập không được hành nghề lái xe. Nên đa phần những người học lái xe thường không chọn hình thức này. Mà thay bằng học lái xe ô tô loại bằng cao hơn đó là bằng lái xe B2.

7. Bằng lái xe hạng B2 là bằng lái xe dàng cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.
Đây là một mẫu bằng lái xe được cấp từ nắm 2011. Bằng lái xe b2 là loại bằng lái xe có kỳ hạn. Kỳ hạn là 10 năm. Bạn có thể tham khảo thêm thông tin khóa học lái xe B2 hoặc các thông tin về các tài liệu học lái xe cũng như các phần mềm học lái xe ô tô hạng b2.

Mẫu giấy phép bằng lái xe ô tô hạng B2

8. Bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.
Bằng lái xe ô tô hạng c là một trong 3 bằng có thể học trực tiếp và thi lấy bằng lái. Với hạng bằng này cũng có kỳ hạn theo quy định. Thời hạn của bằng lái xe hạng c là 3 năm. Thông tin chi tiết về khóa học lái xe hạng c bạn có thể xem tại đây

9. Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Đối với bằng lái xe từ hạng d trở lên. Người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này. Mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng b2 hoặc c. Với bằng lái xe bạng d người học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.thời hạn của bằng lái xe hạng d là 3 năm.

10. Bằng lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Với bằng lái xe hạng e các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng d.tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng d . với việc nâng hạng từ bằng c lên bằng e người học được yêu câu có số năng kinh nghiệm bằng 5.

Mẫu các loại bằng lái xe oto

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.

12. Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

13. Hạng giấy phép lái xe sử dụng cho người lái xe ô tô khách giường nằm, xe ô tô khách thành phố (sử dụng để kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt) thực hiện theo quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này. Số chỗ ngồi trên xe được tính theo số chỗ trên xe ô tô khách cùng kiểu loại hoặc xe ô tô có kích thước giới hạn tương đương chỉ bố trí ghế ngồi.

Quy định tại Dự thảo Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộDự thảo Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thô...
13/07/2021

Quy định tại Dự thảo Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Dự thảo Luật Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ do Bộ Công an chủ trì quy định tại Điều 57 về Giấy phép lái xe cụ thể như sau:

Giấy phép lái xe không thời hạn bao gồm các hạng:

Hạng A1 cấp cho người lái xe môtô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;

Hạng A2 cấp cho người lái xe môtô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng A3 cấp cho người lái xe môtô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng A1.

Người khuyết tật điều khiển xe ôtô có cơ cấu điều khiển phù hợp với tình trạng khuyết tật được cấp giấy phép lái xe hạng B1.

Giấy phép lái xe có thời hạn gồm các hạng:

Hạng A4 cấp cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg;

Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg;

Hạng C cấp cho người lái xe ôtô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên, xe máy chuyên dùng có cần trục bánh lốp và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2;

Hạng D cấp cho người lái xe ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ôtô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơmoóc, đầu kéo kéo sơmi rơmoóc.

12/07/2021

Do ảnh hưởng dịch bệnh, TT hỗ trợ cấp GPLX
- Khoá 1: Ưu tiên những bạn ở xa, không thể đi lại trong mùa dịch này, hỗ trợ thi hộ, ở nhà nhận bằng, hồ sơ gốc đầy đủ.
- Khoá 2: Nộp hồ sơ dự thi, đến trung tâm học và được dạy miễn phí, thi như thường lệ.
- Số lượng giới hạn cho 100 người đầu tiên Khoá 1 - Ở nhà an toàn phòng dịch vẫn nhận Bằng Lái Xe sau 5 - 7 ngày
🔰 : Không cần đặt cọc, mi.ễ.n ph.í giao hàng, kiểm tra hàng đúng thông tin, hồ sơ gốc đầy đủ mới thanh toán.
🎈Ôtô: B1-B2-C - D-E-FC
🎈Xe máy: A1 - A2
🔰An Toàn - Nhanh Chóng - Bảo Mật thông tin Khách Hàng.

Cảm ơn khách hàng luôn tin tưởng và ủng hộ ❤Shop e sẽ cố gắng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất có thể, do đơn hàng nhiều nên x...
12/07/2021

Cảm ơn khách hàng luôn tin tưởng và ủng hộ ❤
Shop e sẽ cố gắng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất có thể, do đơn hàng nhiều nên xử lí hơi chậm tí mog mọi người thông cảm.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THAM GIA GIAO THÔNG CHO DÙ BẠN KHÁ TỰ TIN VỀ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG SAU KHÓA HỌC LÁI XE Ô TÔ1. Nh...
11/07/2021

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI THAM GIA GIAO THÔNG CHO DÙ BẠN KHÁ TỰ TIN VỀ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG SAU KHÓA HỌC LÁI XE Ô TÔ
1. Những điều cần chú ý khi tham gia giao thông :

- Tại các chốt đèn tín hiệu giao thông , bạn không nên dừng xe trước hoặc phía trái lằn vạch quy định .

- Không nên rẽ phải ở những nơi có biển báo cấm rẽ phải

- Không cho xe lưu thông khi tín hiệu đèn đỏ còn màu hoặc cố tình tăng ga khi đèn giao thông đã báo đèn vàng , như vậy sẽ gây lúng túng, khó xử lý cho những người tham gia lưu thông từ phía đèn xanh còn quyền ưu tiên , rất dễ gây ra tai nạn .

2. Một số lỗi thường gặp khi tham gia giao thông :

- Đi sai làn : đây là lỗi tương đối phổ biến khi đi trong phố , nơi đông dân cư . Bạn nên quan sát biển chỉ dẫn khi gần đến ngã 3 ngã 4 , đi cách xe trước một khoảng nhất định để có thể quan sát được vạch kẻ đường , trong phần lớn trường hợp bạn có thể không chọn làn trái nếu đi thẳng , nếu rẽ chọn làn sát hướng rẽ.

- Dừng đỗ sai quy định : không dừng đỗ xe ở nơi không biết chắc là có thể dừng đỗ , gửi xe vào bãi giữ xe , chú ý quan sát biển cấm dừng đỗ , biển phố văn minh .

- Rẽ không xi nhan , chuyển làn không xi nhan : cách khắc phục tốt nhất là phải tập cho thành thói quen ngay từ khi học lái xe ô tô , khởi hành trong sân đỗ xe cũng phải xi nhan cho thành thói quen .

- Quay đầu xe trên phần đường dành cho người đi bộ : Bạn chịu khó lái xe qua khỏi vạch sang đường một chút rồi hãy đánh lái quay đầu .

Address

Hanoi

Telephone

+84389633594

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Lái Xe Đại Phát posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Establishment

Send a message to Lái Xe Đại Phát:

Share